BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates

Tìm hiều dịch vụ Web trên linux

Cùng chuyên trang quản trị mạng tìm hiều dịch vụ Web trên linux

Nội dung chính:

  1. Giới thiệu dịch vụ Web.
  2. Giới thiệu Apache.
  3. Cài đặt Apache.
  4. Cấu hình Apache
  5. Access control
  6. Log Files
  7. Performance

1. Giới thiệu dịch vụ Web

  • World Wide Web (WWW) là một ứng dụng client-server dựa trên giao thức HTTP protocol.
  • Web client (browsers) sẽ gởi request đến Web server sử dụng HTTP protocol.
  • Web server nhận request, xử lí, và trả kết quả cho web client (browers).
  • HyperText Markup Language (HTML) là ngôn ngữ dùng để viết web.

2. Giới thiệu Apache

  • Nhiều phần mềm được sử dụng để hiện thực tính năng của web server: IIS, Apache…
  • Apache là một phần mềm mã nguồn mở được sử dụng để làm web server phổ biến nhất trên Linux.
  • Apache tương thích với hầu hết hệ điều hành UNIX, và cả Windows.
  • Apache hoạt động linh hoạt, cho phép mở rộng nhiều tính năng, có thể biên dịch thêm nhiều module từ:
  • http://modules.apache.org

3. Cài đặt Apache

  • Có thể cài đặt Apache bằng gói rpm

httpd-[version].rpm

  • Hoặc có thể cài đặt Apache bằng gói source

httpd-[version].tar.gz

  • Khi cài đặt bằng gói source có thể chọn nhiều option để biên dịch Apache

–enable-proxy

–enable-ssl

–enable-rewrite

…………….

4. Cấu hình Apache

  • File cấu hình của Apache: httpd.conf
  • Cấu hình của Apache gồm ba phần chính:

Global section: những cấu hình trong section này apply cho tất cả host trên server.

Main section: apply cho những virtual host không có section riêng.

Virtual host section: mỗi virtual host có thể có một section riêng.

  • File cấu hình của Apache: httpd.conf – Global section:

Tìm hiều dịch vụ Web trên linux

  • Virtual host: có hai kiểu hiện thực name-based và IP-based.
  • Với kiểu IP-based, mỗi virtual phải có một card mạng:

dịch vụ Web trên linux

  • Cấu hình Apache hỗ trợ Virtual host theo kiểu name-based

dịch vụ Web trên linux

5. Access control

  • Access control giúp kiểm tra user nào được phép truy cập trang web.
  • User có thể truy cập trang web nào, không thể truy cập trang web nào.
  • Có thể giới hạn truy cập qua dãy IP của user.
  • Có thể giới hạn truy cập bằng cách chỉ chấp nhận những user đã được xác thực (valid user).
  • Có thể giới hạn truy cập qua thông tin users. Những user được kiểm tra username/pass đúng mới được truy cập.
  • Tạo username/pass:

dịch vụ Web trên linux

  • Giới hạn truy cập trong file httpd.conf

dịch vụ Web trên linux

6. Log Files

  • access_log – liệt kê từng request truy cập vào trang web.
  • agent_log – liệt kê những chương trình được web server gọi chạy. Log này là option, có thể chọn lúc biên dịch apache, hoặc cấu hình trực tiếp trong  file cấu hình httpd.conf
  • error_log – Lỗi phát sinh trong quá trình chạy của web server.
  • refer_log – liệt kê những URL trước đó browser đã sử dụng. Log này cũng là option, có thể chọn trong khi biên dịch, khi cấu hình, hoặc có thể không cấu hình.

7. Performance

  • Những option này được định nghĩa trong phần Global Section:

StartServers: số tiến trình con được sinh ra lúc đầu khi web server start.

MinSpareServers: số tiến trình con tối thiểu ở trạng thái idle, để chờ kết nối.

MaxSpareServers: số tiến trình con tối đa cho phép ở trạng thái idle, để chờ kết nối.

MaxClient: web server phục vụ tối đa cho bao nhiêu request đồng thời.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>